Cầm Bá Thước

Học thuật
Thân thiện
Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một nhân vật lịch sử: "Cầm Thước" tên một thủ lĩnh, chiến sĩ trong phong trào Cần Vương chống thực dân Pháp cuối thế kỷ 19. Ông người dân tộc Thái, nguyên tù trưởngvùng thượng du Thanh Hóa.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Cầm Thước một trong những thủ lĩnh xuất sắc của phong trào Cần VươngThanh Hóa.
    • Lịch sử ghi nhận sự đóng góp to lớn của Cầm Thước trong cuộc khởi nghĩa Tống Duy Tân.
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Tinh thần Cầm Thước": cụm từ dùng để chỉ tinh thần yêu nước, kiên cường, sẵn sàng hi sinh đại nghĩa của dân tộc, lấy cảm hứng từ cuộc đời sự nghiệp của ông.
    • Thanh niên ngày nay cần phát huy tinh thần Cầm Thước trong công cuộc xây dựng bảo vệ Tổ quốc.
Biến thể từ liên quan
  • Phong trào Cần Vương: Phong trào yêu nước chống Pháp do vua Hàm Nghi Tôn Thất Thuyết phát động (1885-1896), trong đó Cầm Thước một thủ lĩnh tiêu biểu.
  • Khởi nghĩa Tống Duy Tân: Cuộc khởi nghĩa chống Pháp do Tống Duy Tân lãnh đạoThanh Hóa (1886-1892), sự tham gia của Cầm Thước.
Từ đồng nghĩa / Cách gọi khác
  • Thủ lĩnh Cần Vương: Cách gọi chung chỉ những người lãnh đạo trong phong trào Cần Vương, có thể dùng để chỉ Cầm Thước trong bối cảnh lịch sử.
  • Anh hùng dân tộc thiểu số: Cách gọi nhấn mạnh xuất thân vai trò của ông trong cộng đồng các dân tộc thiểu số Việt Nam.
Thành ngữ, Câu đối liên quan
  • "Bất tử đại danh thùy vũ trụ; Như sinh chính khí tác sơn hà": Đây đôi câu đối tại đền thờ Cầm Thước, ca ngợi danh thơm bất tử chính khí trường tồn của ông cùng non sông đất nước.
    • Đôi câu đối "Bất tử đại danh... tác sơn hà" đã khái quát được sự nghiệp khí phách của Cầm Thước.
  1. (Mậu Ngọ 1858 - ất Mùi 1895)
  2. Chiến sĩ phong trào Cần Vương kháng chiến chống Pháp trong đời Hàm Nghi, người dân tộc Tháichâu Thường Xuân (tỉnh Thanh Hóa) con cụ quản cơ Cầm Tiêu
  3. Ông nguyên tù trưởng dân tộc thiểu sốthượng du Thanh Hóa.. Đáp ứng tiếng gọi kháng chiến dưới cờ nghĩa của Phan Đình Phùng. ông cầm đầucác đội quân thuộc tỉnh Thanh Hóa. Sau đó,ông cũng tham giacuộc khởi nghĩa Tống Duy Tân, từng được cử làm Bang biện hai châu Thường Xuân Lang Chánh. Chính ông đã chủ trương kinh tài bằng cách đem ngọc quế để Nghĩa đảng bán lấy tiền mua quân lương khí giới. ôngtích cực hoạt động hi sinh năm 1895, khoảng cuối tháng 5
  4. Tôn Thất Thuyết bài thơ gửi ông:
  5. Vạncao thu Mục binh,
  6. Thuận lưu bất hạ tiểu chu khinh
  7. Thanh sơn lục thủy tương nghịch xứ,
  8. Đại hải trường giang vọng viễn tình
  9. Bách tính cần vương nhân tự chấn,
  10. Nhất ngu báo quốc khánh do hành
  11. Thử du nhược đắc thiên tâm trợ,
  12. Qui khứ Nam xa triệt hảo trình
  13. Bản dịch:
  14. Mục thu cao vạn dặm đường
  15. Thuyền con chở nhà khói xuôi dòng
  16. non sông nước biếc nơi hẹn,
  17. Bể rộng sông dài nỗi ước mong!
  18. Trăm họ vua còn cố gắng,
  19. Một mình báo nước vẫn long đong
  20. Phen này được lòng trời giúp,
  21. Trở gót về Nam lối hẳn thông
  22. Ngày nay tại đền thờ ôngCửa Đặt, thị trấn Thường Xuân đôi câu đối:
  23. "Bất tử đại danh thùy vũ trụ;
  24. Như sinh chính khí tác sơn hà"
  25. Nghĩa:
  26. "Chẳng chết danh to nêu vũ trụ
  27. Như còn khí chính dấy non sông"